Bà bầu ăn lươn có tốt không?

0
103

Mang thai có được ăn lươn không?

Lươn là một trong những loại cá thuộc họ Lươn thường xuyên được mọi người dùng làm thức ăn. Hàm lượng DHA và EPA trong lươn cao hơn so với các loại hải sản và thịt khác. Điều khiến phụ nữ ấn tượng nhất là da và thịt của lươn rất giàu collagen, có thể làm dưỡng da làm đẹp, làm chậm lão hóa, vì vậy được gọi là “mỹ phẩm ăn được”.

Lươn rất giàu chất béo “tốt”, phospholipid có trong lươn là những chất dinh dưỡng cần thiết cho tế bào não. Lươn chứa DHA và EPA, thường được gọi là “tinh chất vàng dành cho não”, cao hơn các loại hải sản và thịt khác. Hơn nữa DHA và EPA đã được chứng minh có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Lươn cũng chứa rất nhiều canxi, có hiệu quả ngăn ngừa loãng xương. Da và thịt của lươn đều giàu collagen, có thể làm đẹp và làm chậm lão hóa, vì vậy nó được gọi là “mỹ phẩm ăn được”. Phụ nữ mang thai ăn lươn có thể bổ sung phospholipids và DHA cho thai nhi, giúp não bộ phát triển, còn có thể làm đẹp da.

Những lợi ích khi bà bầu ăn lươn

1. Các thành phần của lươn chứa protein chất lượng tốt và hàm lượng cao vitamin A, E… có thể ngăn ngừa hiệu quả sự khó chịu về thể chất do căng thẳng công việc. Đây cũng là một chất dinh dưỡng chống oxy hóa mạnh mẽ. Mô cơ lươn chứa một lượng lớn sản phẩm thần thánh làm đẹp – collagen, có thể cải thiện nếp nhăn da, tăng độ đàn hồi cho da, có thể hồi phục làn da mệt mỏi của nhân viên văn phòng bận rộn.

2. Có tác dụng đối với phụ nữ mang thai, DHA rất quan trọng đối với sự phát triển não bộ của trẻ sơ sinh.

Kiểm tra nhau thai của phụ nữ mang thai cho thấy một lượng đáng kể DHA. Những DHA này được truyền vào thai nhi bằng máu của người mẹ qua dây rốn hoặc vào cơ thể em bé thông qua sữa mẹ. Theo báo cáo y khoa, trong quá trình phát triển của con người, trước và sau khi sinh, DHA tích lũy nhanh chóng.

Trong ba tháng cuối của thời kì mang thai, DHA trong não và tiểu não của thai nhi tăng gấp ba đến năm lần. Tốc độ tăng trưởng này sẽ tiếp tục cho đến khi thai nhi được sinh ra và trong vòng mười hai tuần sau khi sinh. Nếu bạn muốn có một em bé thông minh khỏe mạnh, mẹ rất cần hấp thụ đủ DHA cần thiết. Trong lươn có chứa DHA, bà bầu ăn nhiều lươn không chỉ có hiệu quả đối với sức khỏe của bản thân mà bổ sung dinh dưỡng tốt cho sự phát triển trí não của bé.

3. Xương sống của lươn có hầu hết mọi thứ cần thiết cho một nguồn canxi hoàn hảo và được các nhà khoa học trong và ngoài nước tôn sùng. Nó được công nhận là “nguồn canxi sinh học tự nhiên lý tưởng” và “nguồn cung cấp canxi tự nhiên cho con người”. Tỷ lệ canxi và phốt pho xương lươn gần bằng 2:1, tương tự như sữa mẹ. Đây là tỷ lệ hấp thụ canxi tối ưu được quốc tế công nhận, cho nên là sinh vật chứa canxi có tính khả dụng cao.

Những lưu ý khi bà bầu ăn lươn

Da và thịt của lươn rất giàu collagen, hương vị tươi ngon. Bà bầu cũng có thể ăn, nhưng điều này không có nghĩa là lươn an toàn với bà bầu. Bà bầu khi ăn lươn cũng cần chú ý những điểm sau.

  1. Sự thiếu hụt rõ ràng duy nhất của lươn trong dinh dưỡng là nó hầu như không chứa vitamin C. Phụ nữ mang thai nên ăn kèm với một số loại rau khi ăn lươn để bổ sung vitamin C. Đồng thời, bà bầu nên đặc biệt chú ý đến thể chất của mình, ngăn ngừa dị ứng hải sản.
  2. Lươn có nhiều dầu và mỡ, nếu lươn nướng được chế biến với nước sốt đậm đặc, khi ăn thường sẽ tạo quá nhiều chất béo. Nếu như quan tâm đến sức khỏe, nên làm lươn hấp để loại bỏ chất béo.
  3. Lươn là loài động vật dễ gây dị ứng, những người có tiền sử mắc các bệnh mãn tính và dị ứng với các sản phẩm thủy sản không nên ăn.
  4. Ăn lươn tốt nhất là nên lúc nào ăn thì làm, không nên sử dụng lươn chết (ôi).
  5. Thịt lươn trắng kỵ giấm.

Các món về lươn dành cho bà bầu

Canh lươn nấu củ sen

Nguyên liệu: đầu lươn, đuôi lươn, củ sen, dầu, muối, đường, hành hoa, sò khô, rượu brandy, gừng.

Cách làm:

  1. Rửa sạch đầu và đuôi lươn, củ sen rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng. Sò khô rửa sạch. Cho toàn bộ các nguyên liệu trên, cùng với gừng và 1 thìa canh đường vào nồi. Đổ nước vừa đủ, thêm dầu lượng thích hợp.
  2. Đun bằng lửa to, hớt bọt. Thêm rượu brandy, tiếp tục đun bằng lửa nhỏ trong khoảng 1 tiếng.
  3. Trước khi ăn thì cho hành hoa và muối.

Tác dụng:

  • Lươn: bảo vệ gan, tăng cường khả năng miễn dịch, làm đẹp, chống lão hoá.
  • Sò khô: bổ thận, dưỡng âm, giúp giảm huyết áp.

Lươn khô nấu bí đao

Nguyên liệu: lươn 1 con, nước tương 1 thìa canh, hoa hồi 1 bông, gừng 2 lát, hành lượng vừa đủ, rượu nấu 1 thìa canh, đường trắng 1 thìa canh, dầu 1 thìa canh nhỏ, muối, nước lượng thích hợp.

Cách làm:

  1. Lươn khô thái miếng nhỏ, sau đó rửa sạch, ngâm trong nước nửa tiếng.
  2. Bí đao gọt vỏ, thái miếng.
  3. Cho dầu ăn, gừng, hoa hồi, đường vào nồi đảo.
  4. Lúc nào có mùi thơm và đường đổi màu thì đổ nước ngâm lươn vào, thêm rượu nấu, hành cắt khúc vào.
  5. Nấu một lát thì cho lươn khô, bí đao vào.
  6. Rải nước tương lên trên bí đao, khuấy đều, thêm nước, muối cho hợp khẩu vị, để lửa to đun sôi, sau đó chuyển sang lửa nhỏ. Bí đao mềm là được.

Mách nhỏ:

  1. Bí đao thái thành miếng vừa ăn.
  2. Nhất định phải ngâm lươn khô trước khi nấu, nếu không sẽ vô cùng mặn.
  3. Bí đao trong quá trình nấu sẽ tiết ra nước, không nên đổ quá nhiều nước trong lượt nước cuối. Tuỳ vào độ mặn của lươn mà cho thêm muối cho hợp khẩu vị.

Tác dụng:

  • Bí đao: làm tan đờm, lợi tiểu, thanh nhiệt.
  • Lươn: bảo vệ gan, tăng cường khả năng miễn dịch, dưỡng da, giảm lão hoá.
  • Hoa hồi: điều tiết khí trong cơ thể, giảm đau.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here